CO+ Fe2O3 ---> CO3+Fe
Mẹo cân bằng phương trình hóa học lớp 8???
Được đăng bởi Tiffiny, Dec 23 2009 10:25 AM
24 trả lời cho chủ đề này
#1
Đăng vào: 23 December 2009 - 10:25 AM
Mấy anh chị ơi, giúp em với! Em rất thích môn Hóa nhưng lại không được giỏi cho lắm!
Mấy anh chị có mẹo gì để giúp em cân bằng nhanh và chính xác không??? Cảm ơn anh chị trước! Em cho ví dụ cụ thể để có gì anh chị giảng em cho kĩ nha:
CO+ Fe2O3 ---> CO3+Fe
CO+ Fe2O3 ---> CO3+Fe
#2
Đăng vào: 23 December 2009 - 11:10 AM
@em: Em viết p/u sai nhé
. Làm gì có CO3 đứng trơ trọi thế T_T. Chị sửa lại là CO2 nha^^
Trước tiên em phải xác định pt em muốn cân bằng thuộc loại p/u j. Thông thường, loại mà các em thường lúng túng và sẽ bắt gặp nhiều nhất là p/u OXH-khử (tức là có sự thay đổi số OXH của các chất trong p/u ấy )nên chị sẽ post riêng tips cho cân bằng loại p/u này nha
Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa.
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ (THĂNG BẰNG ELECTRON)
Thực hiện các giai đoạn:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng, rồi mới cân bằng).
+ Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Chỉ cần viết nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi, với số oxi hóa được để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ số thích hợp.
+ Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệ số cân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu.
+ Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi.
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ION - ĐIỆN TỬ
Thực hiện các bước sau đây:
+ Viết phương trình phản ứng với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu chưa có phản ứng sẵn).
+ Tính số oxi hóa của các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết dưới dạng ion chất nào phân ly được thành ion trong dung dịch. (Chất nào không phân ly được thành ion như chất không tan, chất khí, chất không điện ly, thì để nguyên dạng phân tử hay nguyên tử). Tuy nhiên chỉ giữ lại
nhưng ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa không thay đổi thì bỏ đi).
+ Viết các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (chính là các phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Viết nguyên cả dạng ion hay phân tử, với số oxi hóa để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa
thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách nhân hệ số thích hợp. Xong rồi
cộng vế với vế các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử.
+ Cân bằng điện tích. Điện tích hai bên phải bằng nhau. Nếu không bằng nhau thì thêm vào ion H+ hoặc ion OH- tùy theo phản ứng được thực hiện trong môi trường axit hoặc bazơ. Tổng quát thêm H+ vào bên nào có axit (tác chất hoặc sản phẩm); Thêm OH- vào bên nào có bazơ. Thêm H2O phía ngược lại để cân bằng số nguyên tử H (cũng là cân bằng số nguyên tử O).
+ Phối hợp hệ số của phản ứng ion vừa được cân bằng xong với phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu (Chuyển phản ứng dạng ion trở lại thành dạng phân tử).
+ Cân bằng các nguyên tố còn lại, nếu có, như phản ứng trao đổi.
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ
Thực hiện các bước sau:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng rồi mới cân bằng).
+ Đặt các hệ số bằng các chữ a, b, c, d, đứng trước các chất trong phản ứng.
+ Lập hệ phương trình toán học liên hệ giữa các hệ số này với nguyên tắc số nguyên tử của từng nguyên tố bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau. Nếu phản ứng ở dạng ion thì còn đặt thêm một phương trình toán nữa là điện tích bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau.
+ Giải hệ phương trình toán. Thường số phương trình toán lập được ít hơn một phương trình so với số ẩn số. Tuy nhiên ta có thể chọn bất cứ một hệ số nào đó bằng 1. Do đó có số phương trình toán bằng số ẩn số, nên sẽ giải được. Sau đó, nếu cần, ta nhân tất cả nghiệm số tìm được với cùng một số thích hợp để các hệ số đều là số nguyên.
Rồi, áp dụng vào ví dụ của em
Theo pp thăng bằng electron:
CO + Fe2O3 -> CO2+ Fe
Trong t/h này số OXH của C tăng từ +2 đến +4 -> CO là chất khử
số OXH của Fe giảm từ +3 xuống 0 -> Fe2O3 là chất OXH
C(+2) -2e -> C(+6):p/u khử | 3
2Fe(+3) +3e.2 -> 2Fe(0):p/u OXH | 1
--------------------------------
3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
Theo pp cân bằng đại số
aCO + bFe2O3 -> cCO2 + dFe
C :a =c (1)
Fe :2b=d (2)
O :a + 3b = 2c (3)
Từ đó ta có c = 3b (từ (1) và (3)). Chọn b =1 >> c =3 >> a = 3, d = 2
>> 3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
không áp dụng pp ion điện tử vì pt này không viết lại dưới dạng ion dc.
Chúc e học tốt
Trước tiên em phải xác định pt em muốn cân bằng thuộc loại p/u j. Thông thường, loại mà các em thường lúng túng và sẽ bắt gặp nhiều nhất là p/u OXH-khử (tức là có sự thay đổi số OXH của các chất trong p/u ấy )nên chị sẽ post riêng tips cho cân bằng loại p/u này nha
Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa.
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ (THĂNG BẰNG ELECTRON)
Thực hiện các giai đoạn:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng, rồi mới cân bằng).
+ Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Chỉ cần viết nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi, với số oxi hóa được để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ số thích hợp.
+ Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệ số cân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu.
+ Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi.
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ION - ĐIỆN TỬ
Thực hiện các bước sau đây:
+ Viết phương trình phản ứng với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu chưa có phản ứng sẵn).
+ Tính số oxi hóa của các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết dưới dạng ion chất nào phân ly được thành ion trong dung dịch. (Chất nào không phân ly được thành ion như chất không tan, chất khí, chất không điện ly, thì để nguyên dạng phân tử hay nguyên tử). Tuy nhiên chỉ giữ lại
nhưng ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa không thay đổi thì bỏ đi).
+ Viết các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (chính là các phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Viết nguyên cả dạng ion hay phân tử, với số oxi hóa để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa
thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách nhân hệ số thích hợp. Xong rồi
cộng vế với vế các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử.
+ Cân bằng điện tích. Điện tích hai bên phải bằng nhau. Nếu không bằng nhau thì thêm vào ion H+ hoặc ion OH- tùy theo phản ứng được thực hiện trong môi trường axit hoặc bazơ. Tổng quát thêm H+ vào bên nào có axit (tác chất hoặc sản phẩm); Thêm OH- vào bên nào có bazơ. Thêm H2O phía ngược lại để cân bằng số nguyên tử H (cũng là cân bằng số nguyên tử O).
+ Phối hợp hệ số của phản ứng ion vừa được cân bằng xong với phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu (Chuyển phản ứng dạng ion trở lại thành dạng phân tử).
+ Cân bằng các nguyên tố còn lại, nếu có, như phản ứng trao đổi.
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ
Thực hiện các bước sau:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng rồi mới cân bằng).
+ Đặt các hệ số bằng các chữ a, b, c, d, đứng trước các chất trong phản ứng.
+ Lập hệ phương trình toán học liên hệ giữa các hệ số này với nguyên tắc số nguyên tử của từng nguyên tố bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau. Nếu phản ứng ở dạng ion thì còn đặt thêm một phương trình toán nữa là điện tích bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau.
+ Giải hệ phương trình toán. Thường số phương trình toán lập được ít hơn một phương trình so với số ẩn số. Tuy nhiên ta có thể chọn bất cứ một hệ số nào đó bằng 1. Do đó có số phương trình toán bằng số ẩn số, nên sẽ giải được. Sau đó, nếu cần, ta nhân tất cả nghiệm số tìm được với cùng một số thích hợp để các hệ số đều là số nguyên.
Rồi, áp dụng vào ví dụ của em
Theo pp thăng bằng electron:
CO + Fe2O3 -> CO2+ Fe
Trong t/h này số OXH của C tăng từ +2 đến +4 -> CO là chất khử
số OXH của Fe giảm từ +3 xuống 0 -> Fe2O3 là chất OXH
C(+2) -2e -> C(+6):p/u khử | 3
2Fe(+3) +3e.2 -> 2Fe(0):p/u OXH | 1
--------------------------------
3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
Theo pp cân bằng đại số
aCO + bFe2O3 -> cCO2 + dFe
C :a =c (1)
Fe :2b=d (2)
O :a + 3b = 2c (3)
Từ đó ta có c = 3b (từ (1) và (3)). Chọn b =1 >> c =3 >> a = 3, d = 2
>> 3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
không áp dụng pp ion điện tử vì pt này không viết lại dưới dạng ion dc.
Chúc e học tốt
Don’t just go to where there is paths. Instead, go to where there is not and leave a trail.
#3
Đăng vào: 23 December 2009 - 12:16 PM
@rei128: các phương pháp em nêu ra hay đó
, tuy nhiên em nó mới lớp 8 - mới học hóa năm đầu tiên, những khái niệm ion, số oxi hóa...ss nghĩ bé Tiffiny không hiểu chi đâu.
ss nhẩm thế này: CO + Fe2O3 ------> Fe + CO2.
+ Bên trái thấy Fe2 cân bằng số 2 vào Fe bên phải.
+ Chỉ số của Oxi hai bên là 2, 3 nên BSCNN là 6 --> x3 vào CO2. 3C --> 3CO.
3CO + Fe2O3 -----------> 2Fe + 3CO2.
ss nhẩm thế này: CO + Fe2O3 ------> Fe + CO2.
+ Bên trái thấy Fe2 cân bằng số 2 vào Fe bên phải.
+ Chỉ số của Oxi hai bên là 2, 3 nên BSCNN là 6 --> x3 vào CO2. 3C --> 3CO.
3CO + Fe2O3 -----------> 2Fe + 3CO2.

#4
Đăng vào: 23 December 2009 - 02:18 PM
Tiffiny, vào 23 December 2009 - 10:25 AM, đã nói:
Mấy anh chị ơi, giúp em với! Em rất thích môn Hóa nhưng lại không được giỏi cho lắm!
Mấy anh chị có mẹo gì để giúp em cân bằng nhanh và chính xác không??? Cảm ơn anh chị trước! Em cho ví dụ cụ thể để có gì anh chị giảng em cho kĩ nha:
CO+ Fe2O3 ---> CO2+Fe
CO+ Fe2O3 ---> CO2+Fe
chẳng hạn với vd trên
b1 : phần KL , vế phải thêm 2Fe để bằng vế trái
b2 : phi kim gồm có C và O2, C vt=vp , vấn đề còn lại là Oxi . Để ý O vp đứng với C gấp đôi O đứng với vt .
cb oxi e có thể làm như sau :
xCO + Fe2O3 -> xCO2 + 2Fe
lấy hệ số nhân với số nguyên tử O có trong Phân tử :
x. 1 + 1.3 = x.2
=> x = 3
PTPU :
3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
Một vd khác :
NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O
b1 : cb Kim lọai
Vt có 1Na , vp có 2 Na , thêm 2 vào trước NaOH vt. => 2NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O
b2 : cb Phi kim :
Phi kim trong trường hơp này đặc biệt vì nó rơi vào gốc axit ( SO4 2- ) và ( OH - ), vì vậy thay vì cb phi kim riêng rẽ ,e cân bằng theo gốc .
VT =VP gốc ( SO4 2-) , nên nhiệm vụ còn lại là cb hoặc oxi hoăc hidro. Ở đây a cb hidro cho đơn giản
2NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + xH2O
2 + 2 = 2x => x= 2
PTPU :
2NaOH + H2SO4 ->Na2SO4 + 2H2O.
good luck
những kẻ ngu thì nhiều và thường hung hãn
#5
Đăng vào: 23 December 2009 - 11:30 PM
Quên mất là e nó đang học lớp 8 T_T. Okie e, e áp dụng cách của chị Kusa và anh thuyxxx sẽ làm nhanh hơn đối với các p/u cơ bản ban đầu. Khi nào học đến phần OXH-khử quay lại đọc cái này cũng còn kịp mà
. Nói chứ hồi trước mấy cái pt OXH-khử dài đằng đẵng, ss làm cũng sai như chơi
Don’t just go to where there is paths. Instead, go to where there is not and leave a trail.
#6
Đăng vào: 24 December 2009 - 12:05 AM
rei128, vào 23 December 2009 - 11:30 PM, đã nói:
Quên mất là e nó đang học lớp 8 T_T. Okie e, e áp dụng cách của chị Kusa và anh thuyxxx sẽ làm nhanh hơn đối với các p/u cơ bản ban đầu. Khi nào học đến phần OXH-khử quay lại đọc cái này cũng còn kịp mà
. Nói chứ hồi trước mấy cái pt OXH-khử dài đằng đẵng, ss làm cũng sai như chơi 
Còn mẹo đối với phản ứng em đưa ra này: CO + oxit kim loại sau Al. Chỉ số của KL vế trái = hệ số KL vế phải, chỉ số của Oxi trong oxit = hệ số CO2 --->hệ số của CO vì trong dạng này nCO luôn bằng nCO2.
Thực tế thì đối với oxit KL hóa trị II + CO phản ứng tự thân cân bằng. Em chỉ cần nhớ mấy cái đặc biệt như Fe2O3, Fe3O4...như các anh chị nêu trên là okie rùi
Dạng nì mà giải toán trắc nghiệm có nhiều cái hay lắm
@Rei128:

#7
Đăng vào: 29 December 2009 - 01:49 AM
rei128, vào 23 December 2009 - 11:10 AM, đã nói:
@em: Em viết p/u sai nhé
. Làm gì có CO3 đứng trơ trọi thế T_T. Chị sửa lại là CO2 nha^^
Trước tiên em phải xác định pt em muốn cân bằng thuộc loại p/u j. Thông thường, loại mà các em thường lúng túng và sẽ bắt gặp nhiều nhất là p/u OXH-khử (tức là có sự thay đổi số OXH của các chất trong p/u ấy )nên chị sẽ post riêng tips cho cân bằng loại p/u này nha
Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa.
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ (THĂNG BẰNG ELECTRON)
Thực hiện các giai đoạn:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng, rồi mới cân bằng).
+ Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Chỉ cần viết nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi, với số oxi hóa được để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ số thích hợp.
+ Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệ số cân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu.
+ Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi.
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ION - ĐIỆN TỬ
Thực hiện các bước sau đây:
+ Viết phương trình phản ứng với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu chưa có phản ứng sẵn).
+ Tính số oxi hóa của các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết dưới dạng ion chất nào phân ly được thành ion trong dung dịch. (Chất nào không phân ly được thành ion như chất không tan, chất khí, chất không điện ly, thì để nguyên dạng phân tử hay nguyên tử). Tuy nhiên chỉ giữ lại
nhưng ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa không thay đổi thì bỏ đi).
+ Viết các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (chính là các phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Viết nguyên cả dạng ion hay phân tử, với số oxi hóa để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa
thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách nhân hệ số thích hợp. Xong rồi
cộng vế với vế các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử.
+ Cân bằng điện tích. Điện tích hai bên phải bằng nhau. Nếu không bằng nhau thì thêm vào ion H+ hoặc ion OH- tùy theo phản ứng được thực hiện trong môi trường axit hoặc bazơ. Tổng quát thêm H+ vào bên nào có axit (tác chất hoặc sản phẩm); Thêm OH- vào bên nào có bazơ. Thêm H2O phía ngược lại để cân bằng số nguyên tử H (cũng là cân bằng số nguyên tử O).
+ Phối hợp hệ số của phản ứng ion vừa được cân bằng xong với phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu (Chuyển phản ứng dạng ion trở lại thành dạng phân tử).
+ Cân bằng các nguyên tố còn lại, nếu có, như phản ứng trao đổi.
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ
Thực hiện các bước sau:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng rồi mới cân bằng).
+ Đặt các hệ số bằng các chữ a, b, c, d, đứng trước các chất trong phản ứng.
+ Lập hệ phương trình toán học liên hệ giữa các hệ số này với nguyên tắc số nguyên tử của từng nguyên tố bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau. Nếu phản ứng ở dạng ion thì còn đặt thêm một phương trình toán nữa là điện tích bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau.
+ Giải hệ phương trình toán. Thường số phương trình toán lập được ít hơn một phương trình so với số ẩn số. Tuy nhiên ta có thể chọn bất cứ một hệ số nào đó bằng 1. Do đó có số phương trình toán bằng số ẩn số, nên sẽ giải được. Sau đó, nếu cần, ta nhân tất cả nghiệm số tìm được với cùng một số thích hợp để các hệ số đều là số nguyên.
Rồi, áp dụng vào ví dụ của em
Theo pp thăng bằng electron:
CO + Fe2O3 -> CO2+ Fe
Trong t/h này số OXH của C tăng từ +2 đến +4 -> CO là chất khử
số OXH của Fe giảm từ +3 xuống 0 -> Fe2O3 là chất OXH
C(+2) -2e -> C(+6):p/u khử | 3
2Fe(+3) +3e.2 -> 2Fe(0):p/u OXH | 1
--------------------------------
3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
Theo pp cân bằng đại số
aCO + bFe2O3 -> cCO2 + dFe
C :a =c (1)
Fe :2b=d (2)
O :a + 3b = 2c (3)
Từ đó ta có c = 3b (từ (1) và (3)). Chọn b =1 >> c =3 >> a = 3, d = 2
>> 3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
không áp dụng pp ion điện tử vì pt này không viết lại dưới dạng ion dc.
Chúc e học tốt
Trước tiên em phải xác định pt em muốn cân bằng thuộc loại p/u j. Thông thường, loại mà các em thường lúng túng và sẽ bắt gặp nhiều nhất là p/u OXH-khử (tức là có sự thay đổi số OXH của các chất trong p/u ấy )nên chị sẽ post riêng tips cho cân bằng loại p/u này nha
Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa.
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ (THĂNG BẰNG ELECTRON)
Thực hiện các giai đoạn:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng, rồi mới cân bằng).
+ Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Chỉ cần viết nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi, với số oxi hóa được để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ số thích hợp.
+ Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệ số cân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu.
+ Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi.
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ION - ĐIỆN TỬ
Thực hiện các bước sau đây:
+ Viết phương trình phản ứng với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu chưa có phản ứng sẵn).
+ Tính số oxi hóa của các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết dưới dạng ion chất nào phân ly được thành ion trong dung dịch. (Chất nào không phân ly được thành ion như chất không tan, chất khí, chất không điện ly, thì để nguyên dạng phân tử hay nguyên tử). Tuy nhiên chỉ giữ lại
nhưng ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa không thay đổi thì bỏ đi).
+ Viết các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (chính là các phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Viết nguyên cả dạng ion hay phân tử, với số oxi hóa để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa
thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách nhân hệ số thích hợp. Xong rồi
cộng vế với vế các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử.
+ Cân bằng điện tích. Điện tích hai bên phải bằng nhau. Nếu không bằng nhau thì thêm vào ion H+ hoặc ion OH- tùy theo phản ứng được thực hiện trong môi trường axit hoặc bazơ. Tổng quát thêm H+ vào bên nào có axit (tác chất hoặc sản phẩm); Thêm OH- vào bên nào có bazơ. Thêm H2O phía ngược lại để cân bằng số nguyên tử H (cũng là cân bằng số nguyên tử O).
+ Phối hợp hệ số của phản ứng ion vừa được cân bằng xong với phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu (Chuyển phản ứng dạng ion trở lại thành dạng phân tử).
+ Cân bằng các nguyên tố còn lại, nếu có, như phản ứng trao đổi.
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ
Thực hiện các bước sau:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng rồi mới cân bằng).
+ Đặt các hệ số bằng các chữ a, b, c, d, đứng trước các chất trong phản ứng.
+ Lập hệ phương trình toán học liên hệ giữa các hệ số này với nguyên tắc số nguyên tử của từng nguyên tố bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau. Nếu phản ứng ở dạng ion thì còn đặt thêm một phương trình toán nữa là điện tích bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau.
+ Giải hệ phương trình toán. Thường số phương trình toán lập được ít hơn một phương trình so với số ẩn số. Tuy nhiên ta có thể chọn bất cứ một hệ số nào đó bằng 1. Do đó có số phương trình toán bằng số ẩn số, nên sẽ giải được. Sau đó, nếu cần, ta nhân tất cả nghiệm số tìm được với cùng một số thích hợp để các hệ số đều là số nguyên.
Rồi, áp dụng vào ví dụ của em
Theo pp thăng bằng electron:
CO + Fe2O3 -> CO2+ Fe
Trong t/h này số OXH của C tăng từ +2 đến +4 -> CO là chất khử
số OXH của Fe giảm từ +3 xuống 0 -> Fe2O3 là chất OXH
C(+2) -2e -> C(+6):p/u khử | 3
2Fe(+3) +3e.2 -> 2Fe(0):p/u OXH | 1
--------------------------------
3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
Theo pp cân bằng đại số
aCO + bFe2O3 -> cCO2 + dFe
C :a =c (1)
Fe :2b=d (2)
O :a + 3b = 2c (3)
Từ đó ta có c = 3b (từ (1) và (3)). Chọn b =1 >> c =3 >> a = 3, d = 2
>> 3CO + Fe2O3 -> 3CO2 + 2Fe
không áp dụng pp ion điện tử vì pt này không viết lại dưới dạng ion dc.
Chúc e học tốt
#9
Đăng vào: 05 May 2010 - 04:10 PM
Để hiểu thật kĩ thì chờ học lớp 10 có bài dạy luôn đấy bạn
Học xong là bài nào cũng cân bằng dc = Gấu mẹ vĩ đại luôn
Học xong là bài nào cũng cân bằng dc = Gấu mẹ vĩ đại luôn
Spoiler
#10
Đăng vào: 09 November 2010 - 10:25 PM
onm pet cũng học lớp 8.....nhưng cân bằng p/trình cũng biết sơ sơ:
CO+ Fe2O3 ---> CO3+Fe:
ta có:CO + Fe2o3 ---> CO2 + Fe
=> 3CO + Fe2O3 ----> 3CO2 + 2Fe
xong^^
chúc bạn học tốt
CO+ Fe2O3 ---> CO3+Fe:
ta có:CO + Fe2o3 ---> CO2 + Fe
=> 3CO + Fe2O3 ----> 3CO2 + 2Fe
xong^^
chúc bạn học tốt
#11
Đăng vào: 29 November 2010 - 10:15 PM
Chị viết sai phương trình rồi nè, chị chỉ cần sửa CO3 -> Co2 là có thể dễ dàng cân bằng, em cũng có 1 số điểm lưu ý khi cân bằng phương trình đồng thời 1 phần cũng là mẹo để cân bằng:
+ Khi cân bằng chị thấy hệ số nào lẻ thì chị nhân đôi nó lên thì cân bằng sẽ dễ hơn:
VD cho chị nè: N2 + H2 ---> NH3
N2 + 3H2 -> 2NH3
+ Thứ 2 là PTHH không thay đổi chỉ số trong mỗi CTHH & viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học. Nếu hệ số bằng 1 thì không ghi
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như 1 đơn vị để cân bằng.
VD cho chị nà: Na2SO4 + Ba(OH)2 ---> BaSO4 + NaOH
NaSO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2NaOH
+ Em cũng k phải là dốt Hoá, nhưng riêng Phương trình Hóa học thì em rất thành thạo, cứ câu nào khó chị đưa đêy, em giải hết cho.
Em học lớp 8 trường Đống Đa, có gì chị cứ Pm em
+ Khi cân bằng chị thấy hệ số nào lẻ thì chị nhân đôi nó lên thì cân bằng sẽ dễ hơn:
VD cho chị nè: N2 + H2 ---> NH3
N2 + 3H2 -> 2NH3
+ Thứ 2 là PTHH không thay đổi chỉ số trong mỗi CTHH & viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học. Nếu hệ số bằng 1 thì không ghi
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như 1 đơn vị để cân bằng.
VD cho chị nà: Na2SO4 + Ba(OH)2 ---> BaSO4 + NaOH
NaSO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2NaOH
+ Em cũng k phải là dốt Hoá, nhưng riêng Phương trình Hóa học thì em rất thành thạo, cứ câu nào khó chị đưa đêy, em giải hết cho.
Em học lớp 8 trường Đống Đa, có gì chị cứ Pm em
#12
Đăng vào: 22 June 2011 - 01:11 PM
Cac bai can bang do cung kha de em lam duoc roi nhung cn nhung phuong trinh dai hon em khong bjt phai lam sao,giup em voi!!!ai co nhieu cach giai va kinh nghiem thi post len gium e nhaz.thak nhju
Vd:KMnO4 + HCl --> KCl + MnCl2 +Cl2 + H2O
Vd:KMnO4 + HCl --> KCl + MnCl2 +Cl2 + H2O




Danh sách các bài viết






